Bề mặt phải:
Sạch bụi, dầu mỡ, xi măng yếu.
Loại bỏ lớp vữa rời, bọng rỗ.
Tường/sàn phải ẩm nhưng không đọng nước (bề mặt dạng “ẩm bão hòa khô”).
Vết nứt nhỏ < 0.5mm: đục mở rộng 5x5mm, trét vữa sửa chữa hoặc vữa xi măng + latex.
Chân tường – sàn: bo góc bằng vữa xi măng + phụ gia để tránh nứt.
Ống xuyên sàn: bắn keo PU + gia cố thêm vữa không co ngót.
Mapei K11 là 2 thành phần (A + B):
Thành phần A: bột xi măng polymer
Thành phần B: dung dịch polymer
Đổ phần lỏng (B) vào xô trước, sau đó cho từ từ bột (A) vào.
Dùng máy khuấy điện tốc độ thấp 300–500 vòng/phút.
Khuấy 3–5 phút đến khi hỗn hợp mịn – không vón cục.
Để yên 2–3 phút → khuấy lại nhẹ nhàng trước khi thi công.
Tỷ lệ pha: thường 1 bộ A + B theo đúng nhà sản xuất (không tự ý pha thêm nước).
Dùng cọ bản hoặc con lăn hoặc bay quét lớp 1 theo dạng tô hồ.
Định mức: 1 – 1.5 kg/m² mỗi lớp.
Quét theo 1 chiều nhất định (ví dụ: chiều ngang).
Không thi công khi trời mưa hoặc nhiệt độ < 5°C hoặc > 35°C.
Không quét quá dày 1 lớp (dễ nứt).
Sau 3 – 6 giờ (khi lớp 1 đã khô bề mặt nhưng còn ẩm), tiến hành lớp 2.
Quét vuông góc với lớp thứ nhất (nếu lớp 1 quét ngang thì lớp 2 quét dọc).
Định mức tương tự: 1 – 1.5 kg/m².
Khuyến nghị cho:
Vật liệu ở tường bị rạn nứt.
Sàn bê tông trước khi cán vữa.
Bể nước, nhà vệ sinh, sân thượng.
Cách làm:
Trải lưới vào lớp 1 khi còn ướt.
Dùng bay ấn phẳng, phủ kín bằng lớp 2.
Che chắn 24h đầu.
Không để mưa tạt vào khi vật liệu chưa khô.
Có thể:
Đi lại nhẹ sau: 24 giờ
Cán vữa, lát gạch: 3–5 ngày
Chứa nước (đối với bể): 7 ngày
| Hạng mục | Định mức |
|---|---|
| Tường | 1.5 – 2.0 kg/m² (2 lớp) |
| Sàn | 2.0 – 2.5 kg/m² (2 lớp) |
| Bể nước / khu vực ẩm |
2.5 – 3.0 kg/m² (2–3 lớp) |
Không thi công lên bề mặt quá khô → phải tưới ẩm trước.
Không pha thêm nước ngoài hướng dẫn.
Không quét decal hoặc lăn sơn lên trực tiếp lớp chống thấm khi chưa khô hoàn toàn.
Luôn cán vữa bảo vệ khi dùng cho sàn WC, sân thượng.